Quy định về thẩm định giá trong đấu thầu mới nhất 2026: Trường hợp nào bắt buộc, căn cứ pháp lý và trách nhiệm thực hiện

Quy định về thẩm định giá trong đấu thầu mới nhất 2026: Trường hợp nào bắt buộc, căn cứ pháp lý và trách nhiệm thực hiện

Quy định về thẩm định giá trong đấu thầu mới nhất 2026: Trường hợp nào bắt buộc, căn cứ pháp lý và trách nhiệm thực hiện?

Thẩm định giá trong đấu thầu là một trong những hoạt động hỗ trợ chủ đầu tư xác định giá trị hàng hóa, dịch vụ, tài sản và các chi phí liên quan, qua đó xây dựng giá gói thầu phù hợp với điều kiện thị trường và yêu cầu thực tế.

Tuy nhiên, không phải mọi gói thầu đều bắt buộc phải có chứng thư thẩm định giá. Việc sử dụng kết quả thẩm định giá cần được xem xét trên cơ sở quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật về giá và đặc thù của từng gói thầu.

Quy định về thẩm định giá trong đấu thầu mới nhất 2026: Trường hợp nào bắt buộc, căn cứ pháp lý và trách nhiệm thực hiện

Vậy quy định về thẩm định giá trong đấu thầu năm 2026 như thế nào? Trường hợp nào cần thuê doanh nghiệp thẩm định giá? Chủ đầu tư có được sử dụng báo giá của nhà cung cấp thay cho chứng thư thẩm định giá không?

Bài viết dưới đây phân tích các quy định pháp luật hiện hành, giúp chủ đầu tư, bên mời thầu và nhà thầu hiểu đúng, áp dụng đúng trong quá trình thực hiện hoạt động đấu thầu.

1. Thẩm định giá trong đấu thầu là gì?

Hiện nay, pháp luật về đấu thầu và pháp luật về giá chưa thiết lập một định nghĩa riêng biệt cho thuật ngữ “thẩm định giá trong đấu thầu”.

Tuy nhiên, căn cứ quy định của Luật Giá năm 2023 và Luật Đấu thầu năm 2023, có thể hiểu:

Thẩm định giá trong đấu thầu là hoạt động xác định giá trị bằng tiền của tài sản, hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về giá, do doanh nghiệp thẩm định giá đủ điều kiện hoặc hội đồng thẩm định giá thực hiện theo phạm vi và yêu cầu công việc, nhằm cung cấp căn cứ tham khảo cho việc xác định giá gói thầu và các quyết định liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu.

Kết quả thẩm định giá thường được thể hiện thông qua báo cáo thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá theo quy định pháp luật.

Cần phân biệt hai hoạt động sau:

  • Thẩm định giá: Hoạt động xác định giá trị tài sản theo quy định của pháp luật về giá, do tổ chức hoặc hội đồng có thẩm quyền thực hiện.
  • Thẩm định trong đấu thầu: Hoạt động xem xét, đánh giá và đưa ra nhận xét về tính phù hợp, tuân thủ pháp luật của các nội dung trong quá trình lựa chọn nhà thầu theo quy định pháp luật về đấu thầu.

Hai hoạt động này có mục đích và phạm vi khác nhau. Kết quả thẩm định giá có thể được sử dụng làm căn cứ xác định giá gói thầu nhưng không thay thế hoạt động thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu hoặc kết quả lựa chọn nhà thầu khi pháp luật yêu cầu phải thực hiện các hoạt động đó.

1.1. Vai trò của thẩm định giá trong đấu thầu

Thẩm định giá có ý nghĩa quan trọng đối với việc chuẩn bị và tổ chức lựa chọn nhà thầu, thể hiện qua các khía cạnh sau:

Thứ nhất, hỗ trợ xác định giá gói thầu có cơ sở.

Kết quả thẩm định giá giúp chủ đầu tư có thêm thông tin về giá trị thị trường của hàng hóa, tài sản hoặc dịch vụ cần mua sắm. Đây là một trong những căn cứ có thể sử dụng để xây dựng giá gói thầu theo quy định pháp luật.

Thứ hai, hạn chế rủi ro về giá.

Đối với các mặt hàng có giá trị lớn, ít phổ biến, có cấu hình kỹ thuật đặc thù hoặc biến động giá mạnh, việc thuê đơn vị thẩm định giá có thể giúp chủ đầu tư có thêm cơ sở đánh giá mức giá dự kiến.

Thứ ba, nâng cao tính minh bạch trong mua sắm.

Việc có thêm báo cáo thẩm định giá giúp quá trình xác định giá có tài liệu giải trình, đối chiếu và kiểm tra, đặc biệt đối với những gói thầu có giá trị lớn hoặc tính chất phức tạp.

Thứ tư, hỗ trợ quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn.

Thông tin về giá trị tài sản, hàng hóa, dịch vụ giúp chủ đầu tư xem xét tính hợp lý của chi phí dự kiến, hạn chế nguy cơ xây dựng giá gói thầu thiếu căn cứ.

Lưu ý: Chứng thư thẩm định giá không mặc nhiên bảo đảm giá gói thầu được xác định đúng trong mọi trường hợp. Chủ đầu tư vẫn phải chịu trách nhiệm về việc lựa chọn căn cứ, tính toán và phê duyệt giá gói thầu theo thẩm quyền.

2. Căn cứ pháp lý về thẩm định giá trong đấu thầu năm 2026

Để xác định đúng quy định về thẩm định giá trong đấu thầu, cần đối chiếu đồng thời các văn bản pháp luật về đấu thầu và thẩm định giá.

Các văn bản pháp lý quan trọng gồm:

Văn bảnNội dung điều chỉnh
Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15Quy định chung về hoạt động đấu thầu và lựa chọn nhà thầu
Luật số 57/2024/QH15Sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến Luật Đấu thầu
Luật số 90/2025/QH15Tiếp tục sửa đổi, bổ sung các quy định về đấu thầu
Luật Giá số 16/2023/QH15Quy định về hoạt động thẩm định giá
Luật số 140/2025/QH15Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá, có hiệu lực từ 01/01/2026
Nghị định số 214/2025/NĐ-CPQuy định chi tiết Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
Nghị định số 349/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung một số quy định về lựa chọn nhà thầu
Nghị định số 78/2024/NĐ-CPQuy định chi tiết một số điều của Luật Giá về thẩm định giá
Thông tư số 30/2024/TT-BTCQuy định các chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam liên quan đến đạo đức nghề nghiệp, phạm vi công việc, cơ sở giá trị và hồ sơ thẩm định giá
Các thông tư chuyên ngành về thẩm định giáHướng dẫn phương pháp, quy trình và chuẩn mực thẩm định giá tương ứng

Đặc biệt, cần lưu ý hai văn bản hợp nhất phục vụ việc tra cứu và áp dụng pháp luật:

  • Văn bản hợp nhất số 74/VBHN-VPQH ngày 25/03/2026 về Luật Đấu thầu.
  • Văn bản hợp nhất số 25/VBHN-VPQH ngày 26/02/2026 về Luật Giá.

Các văn bản hợp nhất giúp đối chiếu nội dung đã được sửa đổi, bổ sung, tránh áp dụng máy móc các quy định cũ.

3. Quy định về thẩm định giá trong đấu thầu theo Nghị định 214/2025/NĐ-CP

Đây là nội dung quan trọng nhất khi xác định căn cứ lập giá gói thầu.

Theo Điều 18 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung theo quy định hiện hành, giá gói thầu được xác định trên cơ sở một hoặc một số nguồn thông tin theo quy định pháp luật.

Cụ thể, khoản 2 Điều 18 quy định các căn cứ xác định giá gói thầu bao gồm:

1. Dự toán gói thầu được duyệt (nếu có).

Áp dụng trong trường hợp pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực có quy định về việc lập dự toán hoặc có hướng dẫn về định mức, đơn giá.

Trường hợp chưa đủ điều kiện lập dự toán, giá gói thầu có thể được xác định trên cơ sở các thông tin như giá trung bình của các dự án, gói thầu đã thực hiện; tổng mức đầu tư hoặc ước tính tổng mức đầu tư; suất vốn đầu tư và các thông tin liên quan khác theo quy định.

2. Nội dung và phạm vi công việc.

Đối với gói thầu tư vấn, giá gói thầu có thể được xác định trên cơ sở nội dung, phạm vi công việc, số lượng chuyên gia, thời gian thực hiện, năng lực, kinh nghiệm của chuyên gia, mức lương chuyên gia và các yếu tố liên quan.

3. Kết quả lựa chọn nhà thầu đối với hàng hóa, dịch vụ tương tự.

Chủ đầu tư có thể tham khảo kết quả lựa chọn nhà thầu đối với hàng hóa, dịch vụ tương tự trong thời gian tối đa 12 tháng trước ngày trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu.

Trường hợp cần thiết, có thể điều chỉnh theo sự thay đổi về khối lượng mua sắm và giá thị trường.

4. Báo giá của hàng hóa, dịch vụ.

Chủ đầu tư có thể sử dụng tối thiểu một báo giá và được khuyến khích thu thập nhiều hơn một báo giá.

Việc thu thập báo giá phải bảo đảm công khai, minh bạch theo quy định tại Điều 18 Nghị định 214/2025/NĐ-CP.

5. Kết quả thẩm định giá.

Điểm đ khoản 2 Điều 18 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định căn cứ xác định giá gói thầu có thể là:

Kết quả thẩm định giá của tổ chức có chức năng cung cấp dịch vụ thẩm định giá hoặc của hội đồng thẩm định giá theo quy định của pháp luật (nếu có).

6. Giá niêm yết.

Có thể sử dụng giá niêm yết của nhà sản xuất, nhà nhập khẩu, đại lý, nhà phân phối, nhà cung ứng hoặc doanh nghiệp.

7. Giá kê khai.

Có thể sử dụng giá kê khai do cơ quan, đơn vị có chức năng, thẩm quyền công bố hoặc cung cấp.

Như vậy, pháp luật hiện hành cho phép chủ đầu tư sử dụng nhiều nguồn thông tin khác nhau để xác định giá gói thầu. Kết quả thẩm định giá là một trong những căn cứ được pháp luật ghi nhận, không phải căn cứ duy nhất áp dụng cho mọi gói thầu.

4. Thẩm định giá trong đấu thầu có bắt buộc không?

Đây là vấn đề được nhiều chủ đầu tư và đơn vị thực hiện mua sắm quan tâm.

Cần phân biệt giữa việc sử dụng kết quả thẩm định giá làm căn cứ xác định giá gói thầu và nghĩa vụ phải thực hiện thẩm định giá theo pháp luật về giá.

4.1. Không phải mọi gói thầu đều bắt buộc phải có chứng thư thẩm định giá

Theo điểm đ khoản 2 Điều 18 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, kết quả thẩm định giá là một trong các căn cứ xác định giá gói thầu.

Quy định này sử dụng cụm từ “nếu có”, do đó không thể hiểu rằng mọi gói thầu đều bắt buộc phải thuê đơn vị thẩm định giá và phải có chứng thư thẩm định giá.

Chủ đầu tư cần căn cứ vào:

  • Tính chất và quy mô của gói thầu.
  • Loại hàng hóa, tài sản hoặc dịch vụ cần mua sắm.
  • Khả năng thu thập thông tin về giá trên thị trường.
  • Mức độ biến động của giá.
  • Các quy định pháp luật chuyên ngành có liên quan.
  • Yêu cầu quản lý và trách nhiệm giải trình.

Trên cơ sở đó, chủ đầu tư lựa chọn căn cứ xác định giá gói thầu phù hợp.

4.2. Trường hợp cần thực hiện thẩm định giá theo quy định pháp luật

Việc thẩm định giá phải được xem xét theo các quy định của Luật Giá và văn bản hướng dẫn thi hành.

Đối với những trường hợp pháp luật chuyên ngành hoặc quy định về quản lý, sử dụng tài sản yêu cầu phải thực hiện thẩm định giá, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải tuân thủ đúng yêu cầu đó.

Ngoài ra, chủ đầu tư có thể chủ động lựa chọn thuê doanh nghiệp thẩm định giá khi:

  • Hàng hóa, thiết bị có giá trị lớn hoặc cấu hình kỹ thuật phức tạp.
  • Thị trường có ít nhà cung cấp, khó thu thập báo giá.
  • Hàng hóa có tính chất chuyên dụng, khó xác định giá tham chiếu.
  • Giá thị trường biến động mạnh.
  • Cần có thêm căn cứ độc lập để giải trình việc xác định giá gói thầu.
  • Có yêu cầu từ cấp có thẩm quyền hoặc quy định chuyên ngành.

Như vậy, cần tránh hai cách hiểu không chính xác: một là tất cả các gói thầu đều phải có chứng thư thẩm định giá; hai là chủ đầu tư có thể tùy ý bỏ qua yêu cầu thẩm định giá trong trường hợp pháp luật có quy định bắt buộc.

5. Chủ đầu tư có được sử dụng báo giá thay cho chứng thư thẩm định giá không?

Câu trả lời là có, nếu việc sử dụng báo giá phù hợp với quy định pháp luật và không thuộc trường hợp có yêu cầu bắt buộc phải thực hiện thẩm định giá theo quy định chuyên ngành.

Theo điểm d khoản 2 Điều 18 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, chủ đầu tư có thể sử dụng tối thiểu một báo giá của hàng hóa, dịch vụ và được khuyến khích thu thập nhiều hơn một báo giá.

Một số yêu cầu cần lưu ý:

Thứ nhất, việc thu thập báo giá phải bảo đảm công khai, minh bạch.

Chủ đầu tư phải thực hiện việc đăng tải yêu cầu báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định.

Thứ hai, thời gian tiếp nhận báo giá phải đúng quy định.

Đối với trường hợp thông thường, đơn vị quan tâm gửi báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn tối thiểu 03 ngày làm việc kể từ ngày đăng tải yêu cầu báo giá.

Đối với gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế và các trường hợp được quy định riêng, thực hiện theo quy định tương ứng tại Điều 18.

Thứ ba, phải xem xét tính hợp lý của các báo giá.

Trường hợp có nhiều hơn một báo giá, giá trung bình được sử dụng theo quy định. Khi xác định giá trung bình, nếu có báo giá hoặc hạng mục trong báo giá cao hơn hoặc thấp hơn 30% giá trung bình, chủ đầu tư có quyền loại trừ các báo giá này để xác định giá trung bình.

Thứ tư, phải bảo đảm tính phù hợp của báo giá.

Báo giá phải phản ánh đúng hàng hóa, dịch vụ dự kiến mua sắm, bao gồm các yêu cầu kỹ thuật, số lượng, điều kiện cung cấp và các chi phí liên quan.

Đặc biệt, đơn vị cung cấp báo giá phải chịu trách nhiệm về thông tin đã cung cấp và bảo đảm không vi phạm quy định về cạnh tranh, bán phá giá hoặc nâng khống giá.

Như vậy, báo giá và kết quả thẩm định giá là những nguồn thông tin có thể được sử dụng để xác định giá gói thầu. Việc lựa chọn căn cứ nào phải dựa trên quy định pháp luật và tính chất cụ thể của gói thầu.

6. Điều kiện lựa chọn doanh nghiệp thẩm định giá trong đấu thầu

Khi quyết định thuê đơn vị thẩm định giá, chủ đầu tư cần lựa chọn doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo Luật Giá năm 2023 và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Một số nội dung cần kiểm tra gồm:

  • Doanh nghiệp có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định.
  • Thẩm định viên về giá tham gia thực hiện công việc đáp ứng điều kiện hành nghề.
  • Phạm vi dịch vụ và năng lực chuyên môn phù hợp với tài sản, hàng hóa hoặc dịch vụ cần thẩm định.
  • Bảo đảm tính độc lập, khách quan và tuân thủ quy tắc đạo đức nghề nghiệp.
  • Không thuộc trường hợp bị đình chỉ hoặc không được phép cung cấp dịch vụ theo quy định pháp luật.

Căn cứ quan trọng để kiểm tra điều kiện hoạt động của doanh nghiệp là Luật Giá số 16/2023/QH15, Nghị định 78/2024/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

Chủ đầu tư không nên chỉ lựa chọn doanh nghiệp dựa trên mức phí dịch vụ mà cần đánh giá cả năng lực chuyên môn, kinh nghiệm và khả năng thực hiện đúng phạm vi thẩm định giá.

7. Quy trình thực hiện thẩm định giá phục vụ đấu thầu

Để bảo đảm hồ sơ có đầy đủ căn cứ pháp lý và phục vụ tốt công tác xác định giá gói thầu, chủ đầu tư có thể triển khai theo các bước sau:

Bước 1: Xác định nhu cầu thẩm định giá.

Chủ đầu tư xác định tài sản, hàng hóa hoặc dịch vụ cần thẩm định, mục đích sử dụng kết quả thẩm định giá và thời điểm cần xác định giá trị.

Bước 2: Lựa chọn đơn vị thẩm định giá đủ điều kiện.

Kiểm tra điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, thẩm định viên và năng lực chuyên môn của doanh nghiệp.

Bước 3: Cung cấp hồ sơ, thông tin tài sản.

Hồ sơ có thể bao gồm:

  • Danh mục hàng hóa, tài sản cần thẩm định.
  • Thông số kỹ thuật, cấu hình và xuất xứ.
  • Số lượng, tình trạng và chất lượng tài sản.
  • Tài liệu liên quan đến giá mua bán trên thị trường.
  • Yêu cầu về thời điểm và mục đích thẩm định giá.
  • Các tài liệu khác có liên quan.

Bước 4: Thực hiện thẩm định giá.

Doanh nghiệp thẩm định giá tiến hành thu thập, phân tích thông tin, lựa chọn phương pháp thẩm định giá phù hợp và thực hiện công việc theo quy định của pháp luật.

Bước 5: Nhận báo cáo và chứng thư thẩm định giá.

Sau khi hoàn thành công việc, doanh nghiệp thẩm định giá phát hành báo cáo và chứng thư thẩm định giá theo quy định.

Bước 6: Sử dụng kết quả thẩm định giá để xây dựng giá gói thầu.

Chủ đầu tư xem xét kết quả thẩm định giá cùng với các thông tin liên quan, xác định giá gói thầu, bảo đảm tính đúng, tính đủ chi phí và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Lưu ý: Trình tự trên là quy trình tham khảo về nghiệp vụ triển khai. Việc lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ, ký hợp đồng, nghiệm thu và thanh toán phải tuân thủ quy định pháp luật tương ứng với nguồn vốn và chủ thể thực hiện.

8. Trách nhiệm của chủ đầu tư khi sử dụng kết quả thẩm định giá

Việc thuê doanh nghiệp thẩm định giá không đồng nghĩa với việc chuyển toàn bộ trách nhiệm xác định giá gói thầu cho doanh nghiệp thẩm định giá.

Theo quy định pháp luật về đấu thầu, chủ đầu tư vẫn có trách nhiệm tổ chức lập giá gói thầu và bảo đảm việc xác định giá phù hợp với các căn cứ pháp luật.

Một số trách nhiệm quan trọng gồm:

Một là, lựa chọn căn cứ xác định giá phù hợp.

Chủ đầu tư phải xem xét tính chất gói thầu và lựa chọn nguồn thông tin theo Điều 18 Nghị định 214/2025/NĐ-CP.

Hai là, kiểm tra tính phù hợp của kết quả thẩm định giá.

Cần đối chiếu danh mục tài sản, thông số kỹ thuật, số lượng, thời điểm thẩm định và các điều kiện có ảnh hưởng đến giá trị tài sản.

Ba là, bảo đảm tính đúng, tính đủ giá gói thầu.

Theo khoản 1 Điều 18 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, giá gói thầu phải tính đúng, tính đủ toàn bộ chi phí thực hiện, bao gồm chi phí dự phòng, phí, lệ phí và thuế theo quy định.

Bốn là, lưu trữ hồ sơ và bảo đảm khả năng giải trình.

Các tài liệu như báo giá, báo cáo thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá, tài liệu tham khảo và hồ sơ xác định giá gói thầu cần được quản lý, lưu trữ theo quy định.

Năm là, chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Chủ đầu tư không được sử dụng chứng thư thẩm định giá như một căn cứ duy nhất để miễn trừ trách nhiệm khi giá gói thầu được xác định không phù hợp hoặc có sai sót.

9. Những lưu ý quan trọng khi thẩm định giá trong đấu thầu

Trong thực tế triển khai, chủ đầu tư và các đơn vị liên quan cần lưu ý một số vấn đề sau:

1. Không nhầm lẫn giữa thẩm định giá và thẩm định giá gói thầu.

Thẩm định giá là hoạt động chuyên môn theo pháp luật về giá. Trong khi đó, việc lập và thẩm định các nội dung trong quá trình lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo pháp luật về đấu thầu.

2. Không mặc định chứng thư thẩm định giá là điều kiện bắt buộc cho mọi gói thầu.

Cần xác định đúng quy định pháp luật áp dụng cho từng trường hợp.

3. Không sử dụng chứng thư thẩm định giá thay cho trách nhiệm lập giá gói thầu.

Chủ đầu tư vẫn phải kiểm tra tính phù hợp của kết quả và thực hiện các công việc thuộc trách nhiệm của mình.

4. Chú ý thời điểm thẩm định giá.

Đối với những mặt hàng có biến động giá lớn, cần xem xét mức độ cập nhật của thông tin thẩm định giá so với thời điểm lập giá gói thầu.

5. Đối chiếu đầy đủ yêu cầu kỹ thuật.

Việc so sánh giá phải bảo đảm các hàng hóa được so sánh có đặc tính kỹ thuật, cấu hình, xuất xứ, chất lượng và điều kiện cung cấp phù hợp.

6. Cập nhật quy định pháp luật mới.

Chủ đầu tư cần lưu ý các văn bản sửa đổi, bổ sung Luật Đấu thầu, Nghị định 214/2025/NĐ-CP và các quy định mới về thẩm định giá để tránh sử dụng căn cứ pháp lý đã hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp.

10. Câu hỏi thường gặp về thẩm định giá trong đấu thầu

Câu 1. Mọi gói thầu có bắt buộc phải có chứng thư thẩm định giá không?

Không. Theo điểm đ khoản 2 Điều 18 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, kết quả thẩm định giá là một trong những căn cứ xác định giá gói thầu nếu có. Chủ đầu tư có thể lựa chọn các căn cứ khác theo quy định, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có yêu cầu bắt buộc phải thực hiện thẩm định giá.

Câu 2. Chủ đầu tư có được tự xác định giá gói thầu mà không thuê đơn vị thẩm định giá không?

Có. Chủ đầu tư có thể xác định giá gói thầu trên cơ sở dự toán được duyệt, kết quả lựa chọn nhà thầu tương tự, báo giá, giá niêm yết, giá kê khai hoặc các căn cứ khác được quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 214/2025/NĐ-CP.

Việc tự xác định giá phải bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật và trách nhiệm của chủ đầu tư.

Câu 3. Chứng thư thẩm định giá có bắt buộc phải sử dụng để phê duyệt giá gói thầu không?

Không phải trong mọi trường hợp. Chứng thư thẩm định giá là tài liệu thể hiện kết quả thẩm định giá, có thể được sử dụng làm căn cứ xác định giá gói thầu. Việc phê duyệt giá gói thầu phải thực hiện theo thẩm quyền và quy định pháp luật về đấu thầu.

Câu 4. Có thể sử dụng báo giá của một nhà cung cấp để xác định giá gói thầu không?

Có. Theo điểm d khoản 2 Điều 18 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, chủ đầu tư có thể sử dụng tối thiểu một báo giá và được khuyến khích thu thập nhiều hơn một báo giá. Việc thu thập báo giá phải đáp ứng các yêu cầu về đăng tải, thời gian và tính công khai, minh bạch theo quy định.

Câu 5. Doanh nghiệp thẩm định giá có chịu trách nhiệm về giá gói thầu được phê duyệt không?

Doanh nghiệp thẩm định giá chịu trách nhiệm đối với hoạt động thẩm định giá, kết quả và các nghĩa vụ liên quan theo hợp đồng và pháp luật về giá. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về việc lựa chọn căn cứ, lập và phê duyệt giá gói thầu theo thẩm quyền. Hai trách nhiệm này cần được phân biệt rõ.

11. Kết luận

Thẩm định giá là công cụ quan trọng giúp chủ đầu tư có thêm căn cứ xác định giá trị hàng hóa, dịch vụ và xây dựng giá gói thầu phù hợp với thị trường.

Theo quy định hiện hành, đặc biệt là Điều 18 Nghị định 214/2025/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung, kết quả thẩm định giá là một trong những nguồn thông tin được pháp luật ghi nhận để xác định giá gói thầu. Tuy nhiên, không phải mọi gói thầu đều bắt buộc phải thuê đơn vị thẩm định giá hoặc phải có chứng thư thẩm định giá.

Để hạn chế rủi ro pháp lý, chủ đầu tư cần xác định đúng trường hợp áp dụng, lựa chọn căn cứ xác định giá phù hợp, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Việc thường xuyên cập nhật Luật Đấu thầu, Luật Giá và các văn bản hướng dẫn mới là yêu cầu cần thiết để bảo đảm hoạt động mua sắm, lựa chọn nhà thầu được thực hiện công khai, minh bạch, tiết kiệm và hiệu quả.

CĂN CỨ PHÁP LÝ THAM KHẢO

  1. Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 ngày 23/06/2023.
  2. Luật số 57/2024/QH15 ngày 29/11/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan đến quy hoạch, đầu tư và đấu thầu.
  3. Luật số 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về đấu thầu và các lĩnh vực liên quan.
  4. Văn bản hợp nhất số 74/VBHN-VPQH ngày 25/03/2026 về Luật Đấu thầu.
  5. Luật Giá số 16/2023/QH15 ngày 19/06/2023.
  6. Luật số 140/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
  7. Văn bản hợp nhất số 25/VBHN-VPQH ngày 26/02/2026 về Luật Giá.
  8. Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04/08/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
  9. Nghị định số 349/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung các quy định về lựa chọn nhà thầu.
  10. Nghị định số 78/2024/NĐ-CP ngày 01/07/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá về thẩm định giá.
  11. Thông tư số 30/2024/TT-BTC ngày 16/05/2024 của Bộ Tài chính về các chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam.
  12. Các văn bản hướng dẫn chuyên ngành có liên quan đến hoạt động thẩm định giá và xác định giá gói thầu.

Lưu ý: Khi áp dụng vào một gói thầu cụ thể, cần đối chiếu văn bản gốc, các điều khoản sửa đổi, bổ sung, quy định chuyển tiếp và văn bản chuyên ngành tương ứng tại thời điểm thực hiện.

Thông tin liên hệ:
CÔNG TY TNHH ĐỊNH GIÁ BẾN THÀNH - HÀ NỘI
📍 Trụ sở chính: Số 236 đường Cao Thắng, phường Hoà Hưng, thành phố Hồ Chí Minh.
📍 Văn phòng: 781/C2 Lê Hồng Phong,phường Hoà Hưng, thành phố Hồ Chí Minh.
📍 Mã số thuế: 0314521370.
🌐 Website: Thamdinh.com.vn
📞 Hotline: 0909.399.961
📧 Email: [email protected]

Dịch Vụ của chúng tôi:
Thẩm định giá bất động sản
Thẩm định giá động Sản
Thẩm định giá máy móc thiết bị
Thẩm định dự án đầu tư
Thẩm định giá tri doanh nghiệp
Thẩm Định Giá tài sản vô hình
Thẩm định giá dự toán gói thầu
Thẩm Định Giá Dự toán, dự án xây dựng
Thẩm định giá trang thiết bị y tế
Thẩm định giá Xử lý nợ
Thẩm định giá nhà xưởng
Thẩm định giá đầu tư
Thẩm định giá tài chính định cư
Thẩm định giá tài chính du lịch
Thẩm định giá tài chính du học

Các bài viết trên blog được mình sưu tầm, tổng hợp từ nhiều nguồn, nhiều bài viết không tìm lại được tác giả, nếu có bất cứ thắc mắc, khiếu lại về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ với mình theo số ĐT: 0909399961 , mình rất vui được tiếp nhận các thông tin phản hồi từ các bạn

Rate this post